Hướng dẫn hạch toán các quỹ tại đơn vị HCSN

Thảo luận trong 'Câu hỏi thường gặp' bắt đầu bởi Trương Hạnh, 21/3/19.

Trạng thái chủ đề:
Không mở trả lời sau này.
  1. Trương Hạnh

    Trương Hạnh Moderator Thành viên BQT

    I. Tài khoản sử dụng
    • Tài khoản 4311- Quỹ khen thưởng

    • Tài khoản 4312- Quỹ phúc lợi

    • Tài khoản 4313- Quỹ bổ sung thu nhập

    • Tài khoản 4314- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

    • Tài khoản 4315- Quỹ dự phòng ổn định thu nhập

    • Tài khoản 353- Các quỹ đặc thù

    II. Các vấn đề thường gặp: Anh(Chị) nhấp chuột vào vấn đề mình đang vướng mắc để xem hướng dẫn
    • Chuyển số dư tiền trích quỹ năm trước sang tài khoản tiền gửi năm nay - Xem hướng dẫn Tại đây
    • Trích quỹ phúc lợi, khen thưởng từ nguồn NSNN cấp và chi từ các quỹ này - Xem hướng dẫn Tại đây
    • Trích lập quỹ từ các nguồn thu hoạt động (thu phí, lệ phí, thu học phí, hoạt động sxkd,...) - Xem hướng dẫn Tại đây
    • Tạm chi (tạm ứng trích lập quỹ) - Xem hướng dẫn Tại đây
    • Tạm chi bổ sung tăng thu nhập tăng thêm - Xem hướng dẫn Tại đây
    • Mua tài sản cố định, tính khâu hao, hao mòn... từ tiền trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ phúc lợi - Xem hướng dẫn Tại đây
    • Quỹ hình thành từ nguồn viện trợ, biếu tặng - Xem hướng dẫn Tại đây
     
    Chỉnh sửa cuối: 22/4/19
  2. Trương Hạnh

    Trương Hạnh Moderator Thành viên BQT

    1. Chuyển số tiền trích lập quỹ năm trước (2017) sang tài khoản tiền gửi năm nay (2018)
    Ví dụ :
    T1/2018 cơ quan em trích lập quỹ phúc lợi, quỹ HĐSN từ TK chi Thường xuyên năm NS 2017. Đến ngày 15/01/2018 đơn vị trích quỹ từ TK chi Thường xuyên (thuộc năm Ngân sách 2017) sang TK tiền gửi (ví dụ TK 3713) thì hạch toán như thế nào trên phần mềm MISA MIMOSA.NET 2019?

    Giải pháp:
    Nếu số tiền từ nguồn chi thường xuyên năm Ngân sách 2017 đang nằm tại số dư đầu kỳ của các Tài khoản 1121 (tài khoản ngân sách)- dư Nợ và TK4211 thì làm như sau:

    - Vào phân hệ Tổng hợp/Chứng từ nghiệp vụ khác: Hạch toán bút toán trích quỹ phúc lợi, quỹ HĐSN: Ghi Nợ TK4211/Có TK43121 (Quỹ phúc lợi) hoặc Có TK43141 (Quỹ HĐSN)

    - Vào nghiệp vụ/Tiên gửi/Chuyển tiền nội bộ: Hạch toán chuyển tiền từ TK ngân sách sang Tài khoản quỹ 3713: Ghi Nợ TK1121/Có TK1121; tại ô Từ TK NH,KB: chọn số TK ngân sách vào, tại ô Đến TK NH,KB: chọn TK 3713

    Quay lại đầu trang ↺
     
  3. Trương Hạnh

    Trương Hạnh Moderator Thành viên BQT

    2. Trích Quỹ theo quy định từ nguồn NSNN cấp
    Bước 1: Khi đơn vị rút dự toán vào tài khoản tiền gửi để trích lập quỹ: Vào Kho bạc/ Rút dự toán tiền gửi/ sinh chứng từ Chuyển khoản kho bạc vào tài khoản tiền gửi
    Nợ 1121/Có 5111 hoặc 51112 (nếu rút thực chi)
    Nợ 1121/Có 3371 (nếu rút tạm ứng)
    Đồng thời Có TK 008211, 008212, 008221, 008222 ​

    Bước 2: Vào Tổng hợp/ Chứng từ nghiệp vụ khác hạch toán trích lập quỹ
    Nợ 611/ Có 43111( quỹ khen thưởng), 43121 (quỹ phúc lợi)​

    Bước 3: Vào Tiền mặt\Phiếu chi hoặc Tiền gửi\Ủy nhiệm chi Hạch toán chi tiền từ trích lập quỹ
    Nợ 43111, 43121/ Có 111, 112, 334....​

    Quay lại đầu trang ↺
     
  4. Trương Hạnh

    Trương Hạnh Moderator Thành viên BQT

    3. Trích lập quỹ từ các nguồn thu hoạt động trong năm ( thu phí, lệ phí, thu học phí, hoạt động sxkd, tiền học thêm...)
    Bước 1: Trong kỳ có phát sinh thu tiền: Vào Tiền mặt\Phiếu thu: Nợ 1111/ Có 531

    Bước 2: Vào Tiền mặt\Chi tiền: Nợ 642, 154/Có 1111

    Bước 3: Cuối kỳ vào Tổng hợp\Xác đinh kết quả hoạt động để kết chuyển doanh thu và chi phí
    Nợ TK531/ có TK911
    Nợ TK911/ có TK642, 632 (Nếu hạch toán chi ở TK 154 thì kết chuyển về TK 632 trước)
    Nếu 531>642, 632 => Thặng dư Nợ 911/ có 4212​

    Bước 4:
    + Nếu tiền thu dịch vụ còn để thực hiện các nhiệm vụ tiếp theo thì để ở Có TK 4212 năm sau khi chi tiếp thì hạch toán Nợ 642, 154/C111
    + Nếu thực hiện đã xong thì phân bổ vào các quỹ theo tỷ lệ được qui định trong qui chế chi tiêu nội bộ của đơn vị: Nợ TK4212/ có TK4311, 4312, 4313, 4314 (Vào phân hệ Tổng hợp/Chứng từ nghiệp vụ khác)

    Bước 5: Nếu chi từ tiền trích lập quỹ vào tiền mặt\Phiếu chi: Nợ 431/Có 1111

    Quay lại đầu trang ↺
     
  5. Trương Hạnh

    Trương Hạnh Moderator Thành viên BQT

    4. Nếu trong năm đơn vị chưa trích lập quỹ thì có thể hạch toán Tạm chi các quỹ khen thưởng, phúc lợi từ số kinh phí tiết kiệm trong năm
    Bước 1. Khi Tạm chi khen thưởng, phúc lợi Nợ TK 1378/111, 112, 334
    Bước 2. KC số đã tạm chi trong năm từ nguồn KP tiết kiệm: Nợ TK 43111,43121/Có TK 1378 ( Chứng từ nghiệp vụ khác)

    Quay lại đầu trang ↺
     
  6. Trương Hạnh

    Trương Hạnh Moderator Thành viên BQT

    5. Tăng, giảm, tính hao mòn, trích khấu hao TSCĐ hình thành từ các quỹ phúc lợi, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
    a. Mua sắm TSCĐ bằng tiền mặt, TGNH từ nguồn quỹ đơn vị
    Nợ TK 211, 213/Có TK 111, 112
    Đồng thời Nợ TK 43121, 43141/Có TK 43122, 43142

    b. Tăng TSCĐ khi Đầu tư XDCB hoàn thành hoặc TSCĐ qua lắp đặt, chạy thử
    Nợ TK 211, 213/Có TK 241
    Đồng thời Nợ TK 43121, 43141/Có TK 43122, 43142

    c. Tính hao mòn TSCĐ hình thành từ quỹ phúc lợi, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (dùng cho hoạt động sự nghiệp)
    Nợ TK 611/Có TK 214
    Cuối năm phản ánh số hao mòn đã tính trong năm ghi Nợ TK 43122, 43142/Có TK 4211:

    d.Tính khấu hao TSCĐ hình thành từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (dùng cho SXKD)
    Nợ TK 154, 642/Có TK 214
    Ghi đồng thời Nợ TK 43122, 43142/Có TK 43141

    e. Giảm TSCĐ do thanh lý, nhượng bán, chuyển cho đơn vị khác
    Nợ TK 43122, 43142, 36631: Giá trị còn lại
    Nợ TK 214: Hao mòn, khấu hao lũy kế
    Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ

    f. Trường hợp phát hiện thiếu khi kiểm kê
    Nợ TK 111, 112, 334 , 431, 138: Giá trị còn lại
    Nợ TK 214: Hao mòn, khấu hao lũy kế
    Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
    Ghi đồng thời Nợ TK 43122, Có TK 43142/Có TK 43121, 43141

    g. Trường hợp giảm do chuyển thành CCDC
    Nợ TK 431: Giá trị còn lại
    Nợ TK 214: Hao mòn, khấu hao lũy kế
    Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ giảm

    Quay lại đầu trang ↺
     
  7. Trương Hạnh

    Trương Hạnh Moderator Thành viên BQT

    6. Quỹ khen thưởng, phúc lợi tăng do được các tổ chức bên ngoài thưởng hoặc hỗ trợ, đóng góp
    Bước 1: Vào Tiền mặt/Phiếu thu hoặc Tiền gửi/Thu tiền gửi hạch toán Nợ TK 111,112/Có TK 43118, 43121
    Bước 2: Khi chi tiền từ quỹ phúc lợi, khen thưởng : Nợ TK 43118,43121/Có TK 111,112,334...

    Quay lại đầu trang ↺
     
  8. Trương Hạnh

    Trương Hạnh Moderator Thành viên BQT

    7. Quỹ dự phòng
    - Đối với các cơ quan nhà nước, khi kết thúc năm ngân sách, sau khi đã hoàn thành các nhiệm vụ được giao mà đơn vị có số kinh phí tiết kiệm đã sử dụng cho các nội dung theo quy định của quy chế tài chính hiện hành phần còn lại chưa sử dụng hết được trích lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập, vào Tổng hợp \Chứng từ nghiệp vụ khác hạch toán Nợ TK 421/ Có TK 4315

    - Khi sử dụng quỹ dự phòng ổn định thu nhập, vào Tiền mặt\Phiếu chi hoặc Tiền gửi\Ủy nhiệm chi hạch toán Nợ TK 4315/Có TK 111,112, 334...

    Quay lại đầu trang ↺
     
  9. Trương Hạnh

    Trương Hạnh Moderator Thành viên BQT

    8. Quỹ đặc thù
    Bước 1: Khi nhận được Lãi tiền gửi nếu cơ chế tài chính cho phép bổ sung vào Quỹ đặc thù hoặc nhận được tiền do đơn vị huy động các tổ chức, cá nhân, các nhà hảo tâm đóng góp anh/chị vào Tiền mặt/Phiếu thu hoặc Tiền gửi/Thu tiền gửi hạch toán Nợ TK 111,112/TK 353
    Nếu bổ sung quỹ đặc thù từ thăng dư của các hoạt động thì vào Tổng hợp \Chứng từ nghiệp vụ khác hạch toán Nợ TK 421/có TK 353

    Bước 2: Khi chi tiền từ quỹ đặc thù vào Tiền mặt\Phiếu chi hoặc Tiền gửi\Ủy nhiệm chi hạch toán Nợ TK 353/Có TK 111,112, 334...

    Quay lại đầu trang ↺
     

Trạng thái chủ đề:
Không mở trả lời sau này.

Chia sẻ trang này