Hướng dẫn hạch toán lĩnh vực kinh doanh nhà hàng, ăn uống (phương pháp kiểm kê thường xuyên)

Thảo luận trong 'MISA SME.NET 2019' bắt đầu bởi Lê Bão Sơn, 7/6/19.

  1. Lê Bão Sơn

    Lê Bão Sơn Moderator Thành viên BQT Nhân viên MISA


    Video hướng dẫn hạch toán và quản lý trong lĩnh vực nhà hàng ăn uống (phương pháp kiểm kê thường xuyên)
    Ghé qua và ĐĂNG KÝ kênh Học MISA Online ngay để nhận video hướng dẫn mới của MISA nhé!
    [​IMG]


    1. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

    Lưu ý: Khi đối với các chi phí liên quan đến sản xuất, chế biến món ăn, chúng ta sẽ tập hợp chi phí theo Công trình, với mỗi công trình là một mãn dịch vụ hoặc là mỗi công trình là một món ăn để kế toán dễ dàng phân bổ và kiểm soát.

    Ví dụ: trong nhà hàng tôi có cung cấp các món ăn như: cơm các loại, hủ tiếu, bún riêu, bún chả, lẩu,... thì đặt như thế nào?
    • Phương án 1: Nếu bạn muốn theo dõi chi tiết nên đặt mỗi một món trong thực đơn là một Công trình, và tập hợp chi phí và nghiệm thu giá vốn từ đó ra đơn giá theo từng món, tuy nhiên, số lượng nguyên vật liệu bỏ ra khi làm chung các món khác khá cao và nếu món ăn chưa đặt thù thì sẽ khó phân chia tỷ lệ nguyên vật liệu
    • Phương án 2: đặt công trình theo từng loại ví dụ cơm, món nước, lẩu, món mỳ,.. tính chất dễ tổng hợp và tính giá thành theo từng loại, tuy nhiên sau khi nghiệm thu giá thành, bạn cần chia chi tiết cho từng món và số lượng theo tỷ lệ nếu muốn theo dõi chi tiết đơn giá.


    A. Chi phí đầu vào

    • Hàng hàng, hàng tuần nhập nguyên nhật liệu chế biến, thực phẩm, phụ gia, nước uống... giành cho khâu chế biến và bán
    Nợ 152, 156
    Nợ 133
    Có 331,111,112,…
    (trên chứng từ mua hàng nhập kho nếu có)​

    • Hàng ngày, tuần thủ kho bếp xuất kho xuống bộ phận Bếp, bar để chế biến
    Nợ 621
    Có 152
    (trên chứng từ xuất kho nguyên vật liệu)​

    • Chi phí nhân viên bếp, phụ bếp, bar tham gia trong quá trình chế biến
    Nợ 622
    Có 334
    (hạch toán trên phân hệ lương của PM, nếu không dùng phân hệ lương có thể thực hiện hạch toán trên chứng từ nghiệp vụ khác)​

    • Chi phí thuê mặt bằng hàng tháng:
    Nợ 627
    Nợ 133 (nếu có)
    Có 331,111,112,…
    (hạch toán trên chứng từ mua dịch vụ hoặc phiếu chi, ủy nhiệm chi nếu chi hoặc có thể theo dõi Chi phí trả trước)​

    • Trong kỳ có phát sinh mua thêm CCDC để xuất dùng và phân bổ 1 lần trong quá trình sản xuất, chế biến
    Nợ 627
    Nợ 133 (nếu có)
    Có 331,112,111,...
    ( trong chứng từ mua hàng không qua kho hoặc phiếu chi)​

    • Công cụ dụng cụ giá trị lớn xuất dùng trong Bếp, bar:
    + khi mua và đưa vào sử dụng
    Nợ 242
    Nợ 133 (nếu có)
    Có 331,111,112…
    (trên chứng từ mua hàng không qua kho hoặc phiếu chi, UNC)​

    + Khi phân bổ hàng tháng
    Nợ 627
    Nợ 242
    (trên chứng từ phân bổ CCDC hoặc chứng từ nghiệp vụ khác nếu không theo dõi CCDC trên Phần mềm)​

    • Tài sản cố định dùng trong Bếp, Bar:
    + khi mua và đưa vào sửa dụng
    Nợ 211
    Nợ 133 (nếu có)
    Có 331,111,112…
    (trên chứng từ mua hàng không qua kho hoặc phiếu chi, UNC)​

    + Khi phân bổ hàng tháng
    Nợ 627
    Nợ 214
    (trên chứng từ khấu hao TSCĐ hoặc chứng từ nghiệp vụ khác nếu không theo dõi TSCĐ trên Phần mềm)​

    • Cuối tháng sau khi tập hợp chi phí, bạn thực hiện tính giá thành công tình theo các bước
    1. xác định kỳ tính giá thành cho tháng
    2. Phân bổ chi phí chung
    3. kết chuyển chi phí
    Nợ 154
    Có 621,622,627​

    4.Nghiệp thu kết chuyển giá vốn
    Nợ 632
    Có 154​


    Xem báo cáo: báo cáo/ giá thành:
    1. Báo cáo tổng hợp chi phí sản xuất
    2. sổ chi tiết chi phí sản xuất
    3. Tổng hợp lãi lỗ công trình
    4. Chi tiết lãi lỗ công trình
    5. bảng so sánh định mức vật tư (nếu có) http://help.sme2019.misa.vn/html_22060900.htm

    B. Hạch toán chi phí bán hàng, chi phí doanh nghiệp:

    Nhân công, chi phí chung, khấu hao, điện nước hạch toán giống trên và hạch toán trên tài khoản 641, 642 tùy vào loại chi phí thực tế

    C. Hạch toán Doanh thu đầu ra:
    Hàng ngày, kỳ, Kế toán bán hàng dựa trên Bill, order đi kèm, phiếu thanh toán từ nhân viên bán hàng, thu ngân thực hiện ghi nhận số lượng món ăn bán ra và thực hiện xuất hóa đơn

    Nợ 111,112,131
    Có 511
    Có 333 (có số hóa đơn)
    (trên chứng từ bán hàng không kiêm phiếu xuất kho)

    -----------------------------------------
    2. Một số lưu ý
    • Đồ uống được tính như hàng thương mại, và giao cho bar hoặc nhân viên lễ tân quản lý, bán và làm báo cáo riêng
    • Chi phí NVL phụ có thể xuất cho bếp, bar…rồi phân bổ hàng ngày, số chưa dùng hết để dư ở TK 154
    • Mỗi hóa đơn cần có 1 bảng kê kèm theo để theo dõi món và tính giá thành
    • Những trường hợp khách hàng không lấy hóa đơn, kế toán lập bảng kê và xuất 1 hóa đơn vào cuối ngày.


     
    Chỉnh sửa cuối: 26/7/19

Chia sẻ trang này