Khoản giảm giá thành

Thảo luận trong 'Câu hỏi thường gặp' bắt đầu bởi Phạm Thùy Nga, 8/8/18.

  1. Phạm Thùy Nga

    Phạm Thùy Nga Moderator Thành viên BQT Nhân viên MISA

    1. Với thông tư 133: Anh/Chị hạch toán Nợ TK liên quan (111, 112, 152, ...)/ Có TK 154 trên các phân hệ tương ứng với nghiệp vụ (Quỹ, ngân hàng, kho, chứng từ nghiệp vụ khác)
    * Lưu ý:
    + Khi hạch toán giảm giá thành trực tiếp cho đối tượng THCP, công trình, đơn hàng, hợp đồng nào, anh/chị tìm đến cột tương ứng (Đối tượng THCP, công trình, hợp đồng, đơn hàng) trên chứng từ để chọn​
    ví dụ như hình:
    upload_2018-8-8_14-42-55.


    2. Với Thông tư 200
    - Với các khoản giảm chi phí tính giá thành trong kỳ (giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công, chi phí chung,...): Nợ TK liên quan (111, 112, 152, ...)/ Có TK 62... (621, 622, 623, 627) trên các phân hệ tương ứng với nghiệp vụ (Quỹ, ngân hàng, kho, chứng từ nghiệp vụ khác)
    - Với các khoản giảm giá thành như (phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng không sửa chữa được, chi phí vượt quá định mức trong trường hợp giá thành tính thành nhiều kỳ mà đến khi hoàn thành sản phẩm mới tính ra được,...): Nợ TK liên quan (111, 112, 152, ...)/ Có TK 154 trên các phân hệ tương ứng với nghiệp vụ (Quỹ, ngân hàng, kho, chứng từ nghiệp vụ khác)
    * Lưu ý:
    + Giảm giá thành trực tiếp cho đối tượng THCP, công trình, đơn hàng, hợp đồng nào, anh/chị tìm đến cột tương ứng (Đối tượng THCP, công trình, hợp đồng, đơn hàng) trên chứng từ để chọn. Nếu không chọn, TH hạch toán Có TK 62... (621, 622, 623, 627) phần mềm sẽ hiểu là giảm chi phí chung của các tài khoản tương ứng​
    ví dụ như hình:
    upload_2018-8-8_14-37-44.

    + Giảm giá thành chọn trực tiếp đến mã đối tượng THCP, công trình, đơn hàng, hợp đồng nào, không được lớn hơn phát sinh chi phí tương ứng trực tiếp đến đối tượng THCP, công trình, đơn hàng, hợp đồng đó (Ví dụ, chi phí NVL trực tiếp (hạch toán nợ TK 621) của đối tượng THCP A là 10.000.000 VNĐ, thì khoản giảm giá thành (hạch toán Có TK 621) của đối tượng A không được lớn hơn 10.000.000 VNĐ)

    + Giảm giá thành chi phí sản xuất chung (trên chứng từ giảm giá thành không chọn trực tiếp đến đối tượng THCP, công trình, đơn hàng, hợp đồng nào), không được lớn hơn chi phí sản xuất chung phát sinh của kỳ tính giá thành đó
     

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 13/8/18

Chia sẻ trang này