Kiểm tra Bảng đối chiếu với Kho bạc để đảm bảo khớp đúng với số liệu tại Kho bạc (MISA Bamboo.NET)

Thảo luận trong 'Câu hỏi thường gặp' bắt đầu bởi Lê Văn Cát Tường, 13/12/17.

Trạng thái chủ đề:
Không mở trả lời sau này.
  1. Lê Văn Cát Tường

    Lê Văn Cát Tường Member Nhân viên MISA

    Mục đích: Đảm bảo số dư trên bảng đối chiếu in ra từ phần mềm khớp với số liệu đối chiếu với Kho bạc.

    1. Hướng dẫn kiểm tra số dự toán còn lại năm trước chuyển sang, số dự toán được giao trong năm (gồm số đầu năm và bổ sung), số dự toán đã sử dụng (gồm số rút tạm ứng, rút thực chi), và dự toán còn lại ở biểu mẫu số 01-SDKP/ĐVDT

    • Vào Menu Tệp\Báo cáo\Báo cáo kho bạc chọn báo cáo mẫu số 01-SDKP/ĐVDT để kiểm tra (Các tham số cần lưu ý khi in báo cáo: Kỳ báo cáo thường là năm, Nguồn: Tổng hợp, chương, khoản: Tất cả, tích Bao gồm chứng từ chỉnh lý quyết toán
    • Cột số 1 - DT năm trước chuyển sang chính là số dự toán còn lại năm trước, có thể lấy bảng đối chiếu năm trước ra, xem cột 11 - Dự toán còn lại năm trước có bằng cột số 1 - DT năm trước chuyển sang của năm nay.
    Kiểm tra trên phần mềm: Số liệu cột số 1 được lấy là Dư Nợ 008 đầu kỳ, kế toán vào Menu Nghiệp vụ\Nhập số dư ban đầu kích đúp và TK008 để khai báo hoặc kiểm tra.

    • Cột 2 - Dự toán giao đầu năm chính là số dự toán giao đầu năm, kiểm tra lại xem số liệu ở cột này có bằng số giao dự toán ở thông báo giao dự toán đầu năm.
    Kiểm tra trên phần mềm: Vào Menu Nghiệp vụ\Dự toán ngân sách\Dự toán chi\Nhận dự toán, loại chứng từ là Nhận dự toán đầu năm để kiểm tra.

    • Cột 3 - Dự toán năm nay Trong kỳ chính bằng số dự toán giao đầu năm + số dự toán giao bổ sung, kiểm tra lại xem số liệu ở cột này có bằng số giao dự toán ở thông báo giao dự toán đầu năm + số giao bổ sung
    Kiểm tra trên phần mềm: vào Menu Nghiệp vụ\Dự toán ngân sách\Dự toán chi\Nhận dự toán để kiểm tra.

    • Cột số 4 - Lũy kế đến kỳ báo cáo = cột 2 + cột 3 còn Cột số 5 = cột 1 + cột 4
    • Cột số 6 - Trong kỳ : Có 3 cách lấy số liệu như sau:
      Cách 1: Khi in báo cáo, tích vào ô Lấy số rút thực chi và số thanh toán tạm ứng trên bảng tham số báo cáo: Cột 6 lấy số liệu bằng số đơn vị rút (gồm rút thực chi, rút tạm ứng đã làm thủ tục thanh toán tạm ứng tức là bằng phát sinh Có TK 008 trong kỳ) - số nộp trả trong kỳ
      Cách 2: Khi in báo cáo, tích vào ô Lấy số rút thực chi và rút tạm ứng trên bảng tham số báo cáo: Cột 6 lấy số liệu bằng số đơn vị rút (bao gồm cả rút thực chi và rút tạm ứng, tức là bằng phát sinh Có TK1121 trong kỳ) - số nộp trả trong kỳ
      Cách 3: Khi in báo cáo, tích vào ô Lấy theo công thức tự thiết lập và nhấn vào dấu ba chấm trên bảng tham số báo cáo thì người dùng có thể tự thiết lập công thức lấy số liệu tại cột này theo yêu cầu riêng của đơn vị.
    • Cột số 7 - Số dư đến kỳ báo cáo bằng số lũy kế đơn vị rút (tương ứng với từng kiểu tùy chọn rút trong 3 phương án trên)- lũy kế số nộp trả đến kỳ báo cáo
    • Cột số 8 - DT đã Cam kết chi trong kỳ bằng số dự toán đơn vị đã cam kết chi trong kỳ.
    Để lấy lên số liệu ở cột DT đã Cam kết chi trong kỳ thì vào Nghiệp vụ\Dự toán ngân sách\Cam kết chi\Đề nghị cam kết chi để khai báo số cam kết chi.

    • Cột số 9 - DT đã Cam kết chi số dư đến kỳ báo cáo là Số dự toán đã cam kết chi nhưng chưa sử dụng.

    Lưu ý: Khi chuyển khoản thanh toán những khoản tiền nằm trong cam kết chi thì lưu ý chọn Số CKC (Số cam kết chi) để số liệu cột 9 lên đúng.

    • Cột số 10 - Dự toán giữ lại là số dự toán giữ lại theo QĐ của cấp có thẩm quyền thường là khoản tiết kiệm chi 10%

    Lưu ý: để lấy lên số liệu cột này vào Nghiệp vụ\Dự toán ngân sách\Dự toán giữ lại để khai báo.


    • Cột số 11 - DT còn lại bằng cột 11 = cột 5 - cột 7 - cột 9
    2. Hướng dẫn kiểm tra số tạm ứng, số thực chi theo mục lục NSNN giữa đơn vị sử dụng ngân sách với Kho bạc nhà nước nơi giao dịch tại mẫu số 02-SDKP/ĐVDT
    • Cột số 1 - Tạm ứng Phát sinh trong kỳ: = Số rút DT tạm ứng trong kỳ - Số thanh toán tạm ứng trong kỳ - Số nộp trả tạm ứng trong kỳ
    Vào Tệp\Báo cáo\Tạm ứng kho bạc\ xem sổ S14-X: Sổ theo dõi các khoản tạm ứng kho bạc để xem số rút tạm ứng, số thanh toán và số tạm ứng còn lại để kiểm tra chi tiết.
    • Cột số 2 - Tạm ứng Số dư đến kỳ báo cáo: = Lũy kế tạm ứng đến kỳ báo cáo - Lũy kế số thanh toán tạm ứng - Lũy kế số nộp trả tạm ứng đến kỳ báo cáo
    • Cột số 3 - Thực chi Phát sinh trong kỳ: = Số rút DT thực chi trong kỳ + Số thanh toán tạm ứng trong kỳ - Số nộp trả thực chi trong kỳ
    • Cột số 4 - Thực chi Số dư đến kỳ báo cáo: = Lũy kế thực chi đến kỳ báo cáo + Lũy kế số thanh toán tạm ứng trong kỳ - Lũy kế số nộp trả thực chi đến kỳ báo cáo
    • Cột số 5 - Tổng Phát sinh trong kỳ: = cột 1 + cột 3
    • Cột số 6 - Tổng Số dư đến kỳ báo cáo: Cột 6 = cột 2 + cột 4
    3. Một số tình huống thường gặp và hướng dẫn xử lý Tại đây
     
    Last edited by a moderator: 13/12/18

Trạng thái chủ đề:
Không mở trả lời sau này.

Chia sẻ trang này