Hạch toán TSCĐ đi thuê và cho thuê

Thảo luận trong 'Hỏi đáp chung' bắt đầu bởi Hồ Thị Trang_MISA, 1/11/17.

  1. Hồ Thị Trang_MISA

    Hồ Thị Trang_MISA Moderator Nhân viên MISA

    Một thực tế hiện nay là có nhiều doanh nghiệp không có đủ vốn để tiến hành mua sắm TSCĐ phục vụ cho nhu cầu sản xuất. Song bên cạnh đó, lại có một số doanh nghiệp tồn tại một số TSCĐ chưa cần dùng. Hiện tượng này đã làm nảy sinh quan hệ thuê và cho thuê TSCĐ giữa các chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế nhằm thiết lập phương án sử dụng TSCĐ một cách hiệu quả, giải quyết nhu cầu về vốn và tạo thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường.

    Thuê TSCĐ có thể được thực hiện dưới hình thức thuê hoạt động hay thuê tài chính, điều này còn phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng TSCĐ trong các doanh nghiệp.

    1. Hạch toán TSCĐ thuê hoạt động

    1.1. Tại đơn vị đi thuê:
    Đơn vị có trách nhiệm quản lý và sử dụng TSCĐ theo các quy định trong hợp đồng thuê, doanh nghiệp không tính khấu hao đối với những TSCĐ này, chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
    - Căn cứ vào hợp đồng thuê TSCĐ và các chi phí khác có liên quan đến việc thuê ngoài (vận chuyển, bốc dỡ...) kế toán ghi:

    a. Hướng dẫn hạch toán trên phần mềm
    Anh chị có thể hạch toán tương tự hướng dẫn tại đây

    b. Hướng dẫn bút toán hạch toán
    + Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
    Nợ TK Chi phí (627, 641,642,..): tiền thuê và các chi phí khác có liên quan
    Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
    Có TK 331: số tiền thuê phải trả
    Có TK 111, 112: các chi phí khác

    + Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
    Nợ TK 627, 641, 642: tiền thuê gồm cả thuế GTGT và các chi phí khác
    Có TK 331: số tiền thuê phải trả
    Có TK 111: các chi phí khác
    - Khi trả tiền cho đơn vị cho thuê, kế toán ghi
    Nợ TK 331 (hoặc 3388)
    Có TK: 111, 112

    1.2. Tại đơn vị cho thuê:

    TSCĐ cho thuê hoạt động vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp nên hàng tháng vẫn phải tính khấu hao.
    - Các chi phí liên quan đến việc cho thuê như khấu hao TSCĐ, chi phí môi giới, giao dịch, vận chuyển... kế toán phản ánh như sau:
    Nợ TK 811: tập hợp chi phí cho thuê
    Có TK 214: Khấu hao TSCĐ cho thuê
    Có TK 111, 112, 331: Các chi phí khác
    - Các khoản thu về cho thuê, kế toán ghi
    + Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
    Nợ TK 111, 112: tổng số thu
    Có TK 711: số thu về cho thuê (không bao gồm thuế GTGT)
    Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp
    + Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
    Nợ TK: 111, 112
    Có TK 711: tổng thu bao gồm cả thuế GTGT
    b. Hạch toán TSCĐ thuê tài chính

    2. Điều kiện về giao dịch thuê (cho thuê) tài chính
    Theo quy định tạm thời của Việt nam một giao dịch về cho thuê TSCĐ phải thoả m•n một trong 4 điều kiện sau được coi là thuê dài hạn.
    - Khi kết thúc hợp đồng cho thuê, bên thuê được nhận quyền sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo thoả thuận.
    - Khi kết thúc hợp đồng cho thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời gian mua lại.
    -Thời hạn cho thuê ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản.
    - Tổng số tiền thuê tài sản phải trả ít nhất phải tương đương với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng.

    2.1. Tại đơn vị đi thuê: Đối với đơn vị đi thuê tài chính TSCĐ về dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì khi nhận TSCĐ thuê tài chính kế toán căn cứ vào hoạt động thuê tài chính và chứng từ có liên quan để phản ánh các tài khoản kế toán sau:
    - Khi nhận TSCĐ thuê ngoài, căn cứ vào chứng từ liên quan (hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính, hợp đồng thuê tài chính...) ghi:
    Nợ TK 212: Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm thuê
    Nợ TK 142 (1421): Số l•i cho thuê phải trả
    Có TK 342: Tổng số tiền thuê phải trả (giá chưa có thuế)
    - Định kỳ thanh toán tiền thuê theo hợp đồng
    Nợ TK 342 (hoặc TK 315): Số tiền thuê phải trả
    Nợ TK 133 (1332): Thuế VAT đầu vào
    Có TK liên quan (111, 112...): Tổng số đ• thanh toán
    - Hàng kỳ trích khấu hao TSCĐ đi thuê và kết chuyển (trừ dần) l•i phải trả vào chi phí kinh doanh:
    Nợ TK liên quan (627, 641, 642)
    Có TK 214 (2142): Số khấu hao phải trích
    Có TK 1421: Trừ dần l•i phải trả vào chi phí
    - Khi kết thúc hợp đồng thuê:
    + Nếu trả lại TSCĐ cho bên thuê:
    Nợ TK 1421: Chuyển giá trị còn lại chưa khấu hao hết
    Nợ TK 214 (2142): Giá trị hao mòn
    Có TK 212: Nguyên giá TSCĐ đi thuê
    + Nếu bên đi thuê được quyền sở hữu hoàn toàn:
    BT 1: Kết chuyển nguyên giá TSCĐ:
    Nợ TK 211, 213
    Có TK 212: Nguyên giá
    BT 2: Kết chuyển giá trị hao mòn luỹ kế:
    Nợ TK 214 (2142)
    Có TK 214 (2141, 2143): Giá trị hao mòn
    + Nếu bên đi thuê được mua lại
    Ngoài hai bút toán phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn giống như khi được giao quyền sở hữu hoàn toàn, kế toán còn phản ánh số tiền phải trả về mua lại hay chuyển quyền sở hữu (tính vào nguyên giá TSCĐ)
    Nợ TK 211, 213: Giá trị trả thêm
    Nơ. TK 133 (1332):
    Có TK: 111, 112, 342

    2.2. Tại đơn vị cho thuê
    Về thực chất TSCĐ cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê, bởi vậy kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi cả về hiện vật và giá trị của TSCĐ cho thuê. Theo chế độ quy định, bên cho thuê tài chính là đối tượng không chịu thuế VAT đối với dịch vụ cho thuê tài chính. Số thuế VAT đầu vào khi mua TSCĐ đ• nộp sẽ được bên đi thuê trả dần trong thời gian cho thuê theo nguyên tắc phân bổ đều cho thời gian thuê.
    - Khi giao TSCĐ cho bên đi thuê
    Nợ TK 228: Giá trị TSCĐ cho thuê
    Nợ TK 214 (2141, 2143): GTHM (nếu có)
    Có TK 211, 213: nguyên giá TSCĐ cho thuê
    Có TK 241: Chuyển giá trị XDCB hoàn thành sang cho thuê.
    - Định kỳ (tháng, quý, năm) theo hợp đồng, phản ánh số tiền thu về cho thuê trong kỳ (cả vốn lẫn l•i).
    Nợ TK 111, 112, 1388...: Tổng số thu
    Có TK 711: Thu về cho thuê TSCĐ
    Có TK 3331 (33311): Thuế VAT phải nộp.
    Đồng thời xác định giá trị TSCĐ cho thuê phải thu hồi trong quá trình đầu tư tương ứng với từng kỳ.
    Nợ TK 811
    Có TK 228
    - Nếu chuyển quyền sở hữu hoặc bán cho bên đi thuê trước khi hết hạn hoặc khi hết hạn cho thuê.
    BT1: Phản ánh số thu về chuyển nhượng tài sản
    Nợ TK 111, 112, 131,...
    Có TK 711
    BT2: Phản ánh số vốn đầu tư còn lại chưa thu hồi
    Nợ TK 811
    Có TK 228
    - Nếu nhận lại TSCĐ khi hết hạn cho thuê, căn cứ giá trị được đánh giá lại (nếu có)
    Nợ TK 211, 213: Giá trị đánh giá lại hoặc GTCL
    Nợ TK 811 (hoặc có TK 711): Phần chênh lệch giữa GTCL chưa thu hồi với giá trị được đánh giá lại.
    Có TK 228: GTCL chưa thu hồi.
     
    Last edited by a moderator: 20/7/18
    Nguyen Truong Giang thích bài này.
  2. Nguyen Truong Giang

    Nguyen Truong Giang New Member

    Nếu trường hợp đơn vị cho thuê một phần diện tích căn nhà thì hạch toán sau em ? Cuối năm có phải kết chuyển về 911 không ?
     
  3. Hồ Thị Trang_MISA

    Hồ Thị Trang_MISA Moderator Nhân viên MISA

    Thưa quý khách hàng,
    MISA đang xem xét vấn đề trên và sẽ phản hồi sớm nhất có thể.
    Trân trọng cảm ơn quý khách hàng!
    P/S: Nếu vướng mắc sản phẩm MISA SME.NET 2017 quý khách hàng có thể trao đổi vướng mắc tại link Chatbot: https://www.facebook.com/messages/t/MISA.SME
     
  4. Hồ Thị Trang_MISA

    Hồ Thị Trang_MISA Moderator Nhân viên MISA

    Thưa quý khách hàng,
    Đơn vị thuê một phần diện tích căn nhà vậy thì đơn vị thuộc điều kiện thuê hoạt động và đưa khoản chi phí đi thuê này vào chi phí kinh doanh trong kỳ, Nếu là chi phí sản xuất thì đơn vị thực hiện kết chuyển vào thành phẩm, giá vốn. Nếu là chi phí bán hàng, QLDN, chi phí khác thì đơn vị thực hiện kết chuyển lãi lỗ nhé.
    Trân trọng cảm ơn quý khách hàng!
     
  5. Nguyenhanhym

    Nguyenhanhym New Member

    Vui lòng cho mình hỏi doanh nghiệp mình lúc trước kinh doanh sản xuất tôm giống, nhưng giờ không làm nữa, cho thuê lại trang trại nuôi tôm giống này cho 1 doanh nghiệp khác. Vậy có cần làm lại giấy phép kinh doanh đăng ký thêm ngành nghề cho thuê tài sản không vì hiện tại cty mình chỉ xuất mỗi hóa đơn cho thuê trại nuôi tôm này thôi?
    Và nên hạch toán doanh thu tài khoản 5113 hay tài khoản 711.
    Và xuất cứ 5 năm thanh toán và xuất hóa đơn 1 lần thì nên hạch toán thu nhập 1 lần vào lúc xuất hóa đơn hay phân bổ từng năm.
    Trân trọng cảm ơn!
     
  6. Trần Thị Hoa

    Trần Thị Hoa Member Nhân viên MISA

    Thưa chị!
    Hiện tại nếu trên GPSD không có lĩnh vực ngành nghề này mà mình muốn hạch toán thì sẽ đưa vào 711
    Nhưng nếu phát sinh lâu dài thì nên sửa lại GP kinh doanh đăng ký thêm ngành nghề để cho vào doanh thu hợp lý của đơn vị là 511
    hóa đơn trên 12 tháng nên đưa vào 3387 sau đó phân bổ dần cho từng năm ạ
    Cám ơn!
     
  7. Hà Đẹp Zai

    Hà Đẹp Zai New Member

    Cho em hỏi chút ạ.
    Em là doanh nghiệp siêu siêu nhỏ, chỉ 1 mình em thôi.
    Em có mua 1 cái điện thoại hóa đơn công ty. Giờ khấu hao nó sẽ tính như thế nào ạ.
    Nhờ anh chị ở đây hướng dẫn giúp em ạ.
    Với có phần quyết toán thuế 2018 trong tháng 3 này mà em đọc mấy cái hướng dẫn không hiểu lắm.
    Mong được ai đó chỉ bảo giúp ạ.
    Xin cảm ơn!
     
  8. Trần Thị Hoa

    Trần Thị Hoa Member Nhân viên MISA

    Thưa anh!
    Nếu chi phí mua điện thoại nhỏ mình có thể đưa luôn vào chi phí N6...C11..
    Hoặc theo dõi như công cụ dụng cụ: bấm vào link Tại đây sau đó gõ cụm từ :" khai báo CCDC" bấm số tương ứng để xem hướng dẫn nhé
    Quyết toán thuế thì mình làm lần lượt từng bước dùm em ạ. Mở phần mềm lên/ trợ giúp/hướng dẫn lập báo cáo quyết toán
    Em cám ơn!
     
Bài viết liên quan: Hạch toán
Diễn đàn Tiêu đề Date
Hỏi đáp chung HẠCH TOÁN TIỀN THƯỞNG 2/9 TRÊN MISA 1/9/18
Hỏi đáp chung HẠCH TOÁN CHI PHÍ SỬA CHỮA NHÀ XƯỞNG 15/8/18
Hỏi đáp chung Hạch toán chiết khấu thương mại khi kết thúc 1 kỳ (cuối tháng, cuối quý) 22/6/18
Hỏi đáp chung hạch toán trả tiền cho công ty chi hộ 4/6/18
Hỏi đáp chung Hạch toán giảm tài sản cố định bị thu hồi 1/6/18

Chia sẻ trang này