Hướng dẫn nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ

Thảo luận trong 'Câu hỏi thường gặp' bắt đầu bởi Trương Hạnh, 7/6/19.

  1. Trương Hạnh

    Trương Hạnh Moderator Thành viên BQT

    Tài liệu này gồm có:
    • Mục 1: Hướng dẫn định khoản các nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ
    • Mục 2: Hướng dẫn thao tác ghi tăng TSCĐ trên phần mềm MISA Mimosa.NET 2019
    ----------------------------------------------​
    Hướng dẫn:
    1. Các nghiệp vụ ghi tăng tài sản cố định
    • Mua sắm tài sản cố định hình thành từ các nguồn:
      • Mua sắm TSCĐ từ nguồn NSNN cấp - Xem hướng dẫn Tại đây

      • Mua sắm TSCĐ bằng nguồn phí được khấu trừ, để lại - Xem hướng dẫn Tại đây

      • Nhận bằng hiện vật
        • Nếu nhận tài sản mới: Nợ TK 211/Có TK 36611
        • Nếu nhận tài sản đã qua sử dụng:
          Nợ TK 211
          Có TK 214
          Có TK 36611

      • Mua sắm TSCĐ bằng nguồn khác, nguồn vốn kinh doanh của đơn vị
        Nợ TK 211
        Nợ TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
        Có các TK 111, 112, 331,... (tổng giá thanh toán)

      • Mua sắm TSCĐ bằng nguồn Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp- Xem hướng dẫn Tại đây
      • Mua sắm TSCĐ bằng nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài - Xem hướng dẫn Tại đây
    • Tạm ứng chi ứng trước tiền mua TSCĐ cho nhà cung cấp và thanh toán tạm ứng - Xem hướng dẫn Tại đây
    • Mua sắm TSCĐ theo hình thức mua sắm tập trung - Xem hướng dẫn Tại đây

    • Tài sản tăng do XDCB hoàn thành - Xem hướng dẫn Tại đây

    • Tăng do phát hiện thừa sau kiểm kê - Xem hướng dẫn Tại đây
    2. Hướng dẫn thao tác khai báo TSCĐ trên phần mềm MISA mimosa.NET 2019

    2.1 Video hướng dẫn

    2.2 Các bước thực hiện
    • Bước 1: Vào Tài sản cố định\Khai báo Tài sản cố định\Nhấn Thêm
      • Khai báo tab Thông tin chung: Mã tài sản, Tên tài sản, Loại tài sản, Phòng/Ban, Nguồn HT và 1 số thông tin khác.
    [​IMG]
    • Bước 2: Vào tab Thông tin hao mòn/khấu hao khai báo
      • Khai báo Ngày mua, PM tự động lấy lên Ngày ghi tăng và Ngày sử dụng, Nguyên giá
      • Nhập Tỷ lệ SD vào SXKD
        • Nếu Tỷ lệ SD vào SXKD = 0: tài sản chỉ tính hao mòn.
        • Nếu Tỷ lệ SD vào SXKD = 100%: tài sản chỉ tính khấu hao.
      • Nhập Thời gian tính khấu hao, PM tự động tính Tỷ lệ tính khấu hao (%), Giá trị khấu hao tháng
      • Nếu muốn thêm nhiều tài sản giống nhau, nhập số lượng tại ô Số lượng nhân bản
    [​IMG]

    • Bước 3: Nhấn Cất và chọn hình thức mua sắm TSCĐ và Nhấn Có
    [​IMG]
    • Bước 4: Phần mềm sẽ tự động sinh ra loại chứng từ ghi tăng TSCĐ tương ứng với Nguồn hình thành
      • Định khoản hach toán theo hướng dẫn ở mục 1
      • Nhấn Cập nhật hạch toán đồng thời. Phần mềm tự động sinh TK Có dựa vào các thông tin đã chọn trên tab Hạch toán thỏa mãn điều kiện sinh hạch toán đồng thời

        Lưu ý: Đối với TSCĐ được mua chuyển khoản kho bạc từ nguồn NSNN anh/chị chỉ cần làm ở giao diện Tài sản cố định không cần làm chứng từ CKKB riêng ở phân hệ Kho bạc
    [​IMG]
     

    Các file đính kèm:

    • 1.
      1.png
      Kích thước:
      67.3 KB
      Đọc:
      0
    • 2.PNG
      2.PNG
      Kích thước:
      72.8 KB
      Đọc:
      0
    • 3.PNG
      3.PNG
      Kích thước:
      95.4 KB
      Đọc:
      0
    • 4.
      4.png
      Kích thước:
      101 KB
      Đọc:
      0
    Chỉnh sửa cuối: 10/6/19
  2. Trương Hạnh

    Trương Hạnh Moderator Thành viên BQT

    Hướng dẫn hạch toán mua TSCĐ bằng nguồn NSNN cấp
    1. Mua về đưa vào sử dụng ngay, không phải qua lắp đặt, chạy thử
    • Mua bằng tiền tạm ứng NSNN:
      Nợ TK 211\ Có các TK 111, 112 (Đã thanh toán bằng tiền)
      Đồng thời hạch toán bút toán kép:
      Nợ TK 3371\Có TK 36611
    • Mua chưa thanh toán nhà cung cấp
      Nợ TK 211\ Có TK 331, 338
    • Mua bằng tiền thực chi từ nguồn NSNN cấp:
      Nợ TK 211\Có các TK 111, 112 (Đã thanh toán bằng tiền)
    • Mua bằng Chuyển khoản kho bạc:
      Nợ TK 211\Có TK 36611
      Đồng thời, ghi:
      Có TK 008211, 008212, 008221, 008222, 00921, 00922 - Dự toán chi hoạt động (nếu rút dự toán)
      Lưu ý: không hạch toán bút toán Nợ TK 611/Có TK 511

    2. Nếu mua TSCĐ phải qua lắp đặt, chạy thử
    • Mua bằng tiền tạm ứng NSNN:
      Nợ TK 2411\Có các TK 111, 112 (Đã thanh toán bằng tiền)
      Đồng thời hạch toán bút toán kép:
      Nợ TK 3371
      Có TK 36611
    • Mua chưa thanh toán:
      Nợ TK 2411
      Có TK 331, 338
    • Mua bằng tiền thực chi từ nguồn NSNN cấp:
      Nợ TK 2411
      Có các TK 111, 112 (Đã thanh toán bằng tiền)​
    • Mua bằng Chuyển khoản kho bạc:
      Nợ TK 2411
      Có TK 36611
      Đồng thời, ghi:
      Có TK 008211, 008212, 008221, 008222, 00921, 00922 - Dự toán chi hoạt động (nếu rút dự toán)
    • Khi lắp đặt, chạy thử xong, bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng, ghi:
      Nợ TK 21111 - TSCĐ hữu hình
      Có TK 2411 - XDCB dở dang (2411)​
     
  3. Trương Hạnh

    Trương Hạnh Moderator Thành viên BQT

    Mua sắm TSCĐ bằng nguồn phí được khấu trừ, để lại
    • Nếu mua về đưa vào sử dụng ngay, không phải qua lắp đặt, chạy thử, ghi:
      Nợ TK 211
      Có các TK 111, 112, 331,... (chi phí mua, vận chuyển, bốc dỡ...)​
      Đồng thời, ghi:
      Nợ TK 3373
      Có 36631
      Có TK 014 - Phí được khấu trừ, để lại (chi phí mua, vận chuyển, bốc dỡ...)​
    • Nếu mua TSCĐ phải qua lắp đặt, chạy thử, ghi:
      Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2411)
      Có các TK 111, 112, 331... (chi phí mua, lắp đăt, chạy thử,...)​
      Đồng thời, ghi:
      Có TK 014 - Phí được khấu trừ, để lại (chi phí mua, lắp đặt, chạy thử...)​

      * Khi lắp đặt, chạy thử xong, bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng, ghi:
      Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
      Có TK 241 - XDCB dở dang (2411)​
      Đồng thời, ghi:
      Nợ TK 3373
      Có TK 36631​
     
  4. Trương Hạnh

    Trương Hạnh Moderator Thành viên BQT

    Mua sắm TSCĐ bằng nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài
    • Nếu mua về đưa vào sử dụng ngay, không phải qua lắp đặt, chạy thử, ghi:
      Nợ TK 211
      Có các TK 111, 112, 331,... (chi phí mua, vận chuyển, bốc dỡ...)​
      Đồng thời, ghi:
      Nợ TK 3372
      Có 36621​
    • Nếu mua TSCĐ phải qua lắp đặt, chạy thử, ghi:
      Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2411)
      Có các TK 111, 112, 331... (chi phí mua, lắp đăt, chạy thử,...)​
    * Khi lắp đặt, chạy thử xong, bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng, ghi:

    Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
    Có TK 241 - XDCB dở dang (2411)​
    Đồng thời, ghi:
    Nợ TK 3372
    Có 36621​
     

Chia sẻ trang này